Đăng ký beat mới!.
Hiển thị các bài đăng có nhãn compressor. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn compressor. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 26 tháng 12, 2012

Phần mềm soạn nhạc encore 502

Link dowload encore502(Pass: vietphupc.com )


PHẦN 2:  1 SỐ PHÍM TẮT THÔNG DỤNG


File Menu
Mở một bản nhạc mới
[Ctrl]+[N]
Mở một file nhạc
[Ctrl]+[O]
Đóng chương trình
[Ctrl]+[W]
Lưu bản nhạc
[Ctrl]+[S]
In bản nhạc
[Ctrl]+[P]
Edit Menu
Undo (hoàn lại thao tác trước đó)
 [Ctrl]+[Z]
Cut
 [Ctrl]+[X]
Copy
 [Ctrl]+[C]
Paste
 [Ctrl]+[V]
Clear (Xóa phần chọn)
[Delete] hoặc [Backspace]
Select All (Chọn tất cả)
[Ctrl]+[A]
Chuyển dịch nốt sang trái một nấc
[Ctrl]+[ [ ]
Chuyển dịch nốt sang phải một nấc
[Ctrl]+[ ] ]
Tăng nốt nhạc lên nửa cung
[Ctrl]+[=] hoặc [Ctrl]+[Gray +]
Hạ nốt nhạc xuống nửa cung
[Ctrl]+[-] hoặc [Ctrl]+[Gray -]
Notes Menu
Mở thuộc tính của nốt nhạc được chọn
[Ctrl]+[I]
Đặt giọng hát 1
[Ctrl]+[1]
Đặt giọng hát 2
[Ctrl]+[2]
Đặt giọng hát 3
[Ctrl]+[3]
Đặt giọng hát 4
[Ctrl]+[4]
Đặt giọng hát 5
[Ctrl]+[5]
Đặt giọng hát 6
[Ctrl]+[6]
Đặt giọng hát 7
[Ctrl]+[7]
Đặt giọng hát 8
[Ctrl]+[8]
Đặt đuôi nốt nhạc quay lên
[Ctrl]+[U]
Đặt đuôi nốt nhạc quay xuống
[Ctrl]+[D]
Nối trường độ nốt nhạc
[Ctrl]+[T]
Nối trường độ các nốt nhạc cách nhau
[Ctrl]+[Shift]+[T]
Luyến nốt nhạc (trên)
[Ctrl]+[L]
Luyến nốt nhạc (dưới)
[Ctrl]+[Shift]+[L]
Nhóm/ tách nhóm các nốt cùng trường độ
[Ctrl]+[M]
Hiển thị/ Ẩn bảng Show/Hide
[Ctrl]+[H]
Windows Menu
Chọn loại nhạc cụ tấu cho mỗi khuông nhạc
[Ctrl]+[/]
Xếp liền nhau
[Shift]+[F4]
Xếp chồng nhau
[Shift]+[F5]
Setup Menu
Bật/ tắt tiếng gõ nhịp
[Ctrl]+[F]
Thanh công cụ chuẩn
Hiển thị tất cả các giọng voice
[V]+[A] hoặc [V]+[-]
Hiển thị voice 1
[V]+[1]
Hiển thị voice 2
[V]+[2]
Hiển thị voice 3
[V]+[3]
Hiển thị voice 4
[V]+[4]
Hiển thị voice 5
[V]+[5]
Hiển thị voice 6
[V]+[6]
Hiển thị voice 7
[V]+[7]
Hiển thị voice 8
[V]+[8]
Nút mũi tên dùng để chọn
[A]
Công cụ xóa
[E]
Công cụ ghi nốt nhạc (hình viết chì)
[P]
Thu nhạc chơi bằng bàn phím (Record)
[enter]
Tấu bản nhạc đang có (Play)
[Space bar]
Tắt nhạc (Stop)
[Space bar]
Nhảy đến trường canh
[M]
Phóng đại (Zoom)
[Z]
Thu nhỏ lại một nấc
[Shift]+[Z]
Phóng đại thêm một nấc
[Shift]+[Ctrl]+[Z]
Nút công cụ
Nốt tròn
[1]
Nốt trắng
[2]
Nốt đen
[3]
Nốt móc đơn
[4]
Nốt móc đôi
[5]
Nốt móc ba
[6]
Nốt móc tư
[7]
Nốt mốc năm
[8]
Chuyển đổi dấu lặng/ nốt
[R]
Dấu thăng
[S]
Dấu thăng kép
[Shift]+[S]
Dấu giáng
[F]
Dấu giáng kép
[Shift]+[F]
Dấu bình
[N]
Dấu móc ngoặc
[Shift]+[N]
Dấu chấm nhỏ tăng ½ trường độ
[D]
Dấu chấm nhỏ kép
[Shift]+[D]
Dấu liên ba
[T]
Bàn phím QWERTY
Bật tắt bàn phím Qwerty
[Q]
Dấu chấm nhỏ tăng ½ trường độ
[.]
Dấu chấm nhỏ kép
[Shift]+[.]
Chuyển đổi dấu lặng/ nốt
[,]
Dấu liên ba
[/]
Nối trường độ nốt nhạc
[Shift]+[/]
Tăng lên 1 Octave
[=] hoặc [Keypad +]
Hạ xuống 1 Octave
[-] hoặc [Keypad -]


PHẦN 3: THAO TÁC CHÉP NHẠC CƠ BẢN TRÊN ENCORE

1.      Chọn một file mới: vào File/New hoặc bấm Ctrl+N, trong bảng Choose Page Layout chọn Single Stave để chép ca khúc hoặc các bản nhạc cho 1 nhạc cụ.
+ Stave per System: số khuông trong hệ thống (Đối với ca khúc, chỉ số khuông trùng với hệ thống, chọn số 1)
+ System per Page: số hệ thống trên 1 trang.
+ Measure per System: số ô nhịp trên 1 hệ thống (khuông).
2.      Lựa chọn số chỉ nhịp: bấm chuột vào ô nhịp đầu tiên (có thể bấm phím Home trên bàn phím), vào Measure/Time Signature. Bấm vào biểu tượng chọn đến hết. Lựa chọn số chỉ nhịp cần thiết, OK.
3.      Lựa chọn hóa biểu: bấm chuột vào ô nhịp đầu tiên (có thể bấm phím Home trên bàn phím), vào Measure/Key Signature. Bấm vào biểu tượng chọn đến hết. điều chỉnh số dấu hóa cần thiết, OK.
4.      Căn chỉnh cỡ lề: vào File/Page setup, lựa chọn cỡ lề cần thiết (1/4…; 1/3…; 3/8….), OK.
5.      Hiện khung lề: bấm Ctrl+H, đánh dấu vào ô Page Margin, OK.
6.      Chọn bảng công cụ: Vào Window/Palette, chọn các bảng cần thiết.
7.      Ẩn – hiện các bảng công cụ đã chọn: bấm Ctrl+K
8.      Lưu lại chế độ làm việc: vào Setup/Save Preference
9.      Các thao tác nhập nốt cơ bản: nguyên tắc: chọn độ dài trước, chọn cao độ sau. Có thể chọn độ dài ở bảng Note hoặc bấm các phím số trên bàn phím (tròn=1; trắng=2; đen=3; móc đơn=4….).
10.  Nốt chấm dôi: chọn độ dài chính (VD: đen, trắng…) sau đó bấm dấu chấm dôi trên bảng nốt hoặc bấm chữ D trên bàn phím, nhập cao độ.
11.  Dấu hóa bất thường: chọn trên bảng Note hoặc bấm chữ trên bàn phím (S=thăng; F=giáng; N=bình), sau đó bấm chuột vào đầu nốt.
12.  Chùm 3: chọn độ dài chính, sau đó bấm vào nút 3:2 trên thanh công cụ Note hoặc bấm chữ T trên bàn phím.
13.  Dấu lặng: chọn trên bảng nốt, hoặc bấm R để chuyển sang chế độ dấu lặng. Bấm R để quay lại chế độ chép note.
14.  Dấu nối: bôi đen các nốt cần nối, bấm Ctrl+T.
15.  Dấu luyến (legato): bôi đen các nốt trong nhóm, bấm Ctrl+L. Hoặc dùng công cụ trong bảng Tool.
16.  Kết nhóm (tách nhóm): bôi đen các nốt, bấm Ctrl+M hoặc Ctrl+B
17.  Quay đuôi nốt: bôi đen nốt, bấm Ctrl+U để quay lên; Ctrl+D quay xuống.

18.  Dồn và giãn số lượng ô nhịp trong 1 khuông: Trong các tác phẩm, số lượng ô nhịp trong 1 khuông có thể thay đổi chứ không thống nhất đều như nhau (có khuông 3 có khuông 4 ô nhịp ...). Để có thể thay đổi nhanh chóng số lượng ô nhịp ta dùng phím ngoặc vuông trên bàn phím để Dồn hoặc giãn số lượng ô nhịp. Vị trí nằm chếch phía trên phím Enter.
19.  Xóa bỏ các ô nhịp thừa: nhấp chuột vào ô nhịp thừa cần xóa, vào Measures/ Delete measure.
20.  Lấy thêm ô nhịp: Để chuột vào vị trí cần lấy thêm ô nhịp, vào  Measures/Add measure, chọn số lượng ô cần thêm trong ô Add, OK. Nếu ô nhịp bị nhảy sang trang 2, ta định dạng lại số ô nhịp trong khuông, vào Score – Measure Per System

21.  Căn đều khuông tự động: vào Score/Centre stave
22.  Căn chỉnh khoảng cách giữa các khuông nhạc: bấm chuột vào góc trên của đầu khuông rồi kéo rê. Nếu muốn chỉnh đều luôn cho các dòng sau đó cùng lúc thì bấm giữ Ctrl trước khi bấm và kéo chuột.
23.  Điều chỉnh lại số khuông trên 1 trang: vào Score/systems per page, nhập số lượng dòng cần thiết, OK.
24.  Thay đổi kiểu vạch nhịp (Dấu nhắc lại, vạch nhịp kết…): bấm chuột vào ô nhịp cần thay đổi, vào Measure/Barline Type, chọn kiểu vạch cần thiết. Chú ý: có vạch phải và trái cho mỗi ô.
25.  Các thao tác chép lời: (Điều kiện cần thiết: phải chọn bảng mã của bộ gõ tiếng Việt là Unicode cho font mặc định của chương trình là Time New Roman.
26.  Vào Window/Palette chọn bảng Graphic, bấm chuột vào chữ L. Vào Text/Font để chọn font, bấm chuột vào đầu nốt nhạc và bắt đầu nhập chữ.
27.  Chép tiêu đề và các chữ bổ sung cho bản nhạc:
Bấm vào nút có chữ T trong bảng Graphic, vào Text/Font để chọn font, bấm chuột vào vị trí cần đánh và nhập chữ như đối với Word. Sau khi đánh xong, bấm chuột vào con trỏ (mũi tên), rồi gắp các chữ vào đúng vị trí.
Điều chỉnh lại font cho các chữ đã có: chọn T, bấm vào chữ, bôi đen trong khung, chọn lại font.
28.  Chỉnh khoảng cách giữa dòng lời và khuông nhạc: vào chế độ chép lời (bấm L trong bảng graphic), bấm chuốt vào mũi tên màu vàng ở lề trái, kéo chuột để điều chỉnh. Muốn chỉnh cùng lúc cho các dòng sau, bấm giữ Ctrl trước khi bấm và kéo mũi tên.
29.  Căn chỉnh khoảng cách nốt tự động cho toàn bộ bản nhạc: bôi đen toàn bộ bằng lệnh Ctrl+A, bấm Ctrl+J, đánh dấu vào ô Adjust Measure Widths, OK.
30.  Nốt hoa mỹ: vào setup bỏ các dấu ở 2 mục Auto… Nhập nốt hoa mỹ vào cạnh phải của nốt chính. Bôi đen nốt hoa mỹ, vào Note/Make Grace.., đánh dấu vào ô Grace note, OK. Dùng chuột điều chỉnh các nốt đúng vị trí, tạo dấu legato.
31.  (Chỉ nên làm nốt hoa mỹ sau khi đã căn chỉnh xong toàn bộ các nốt chính)
32.  Xóa các trang thừa: bấm chuột vào số trang, vào Score/Delete page, OK. Nếu xóa đến hết, chọn biểu tượng hết, OK.
33.  Tạo khung thay đổi: bấm chuột vào vị trí cần thiết, vào Measure/Ending, chọn mục cần thiết, OK.
34.  Lưu lại bản nhạc: vào File/Save (Ctrl+S), đặt tên file, chọn địa chỉ lưu trữ, bấm Save.

35.  Xuất Encor sang Word, PowerPoint: Việc này đơn giản là xuất bản nhạc Encor sang định dạng ảnh để có thể chèn vào word hoặc Powerpoint.
      B1: Mở bản nhạc muốn chèn
      B2: Vào File / Print hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + P. Trong hộp thoại Print, chọn Microsoft  Office Document Image Writer, tiếp theo chọn Preferences, vào Tab Advanced,  chọn Tiff300 Dpi, cuối  cùng ấn Ok để xác nhận. Trở lại hộp thoại Print, ta ấn vào nút Print. Một hộp thoại Save As hiện ra hỏi chúng ta nơi lưu file ảnh, ta chọn Desktop ngay bên trái, viết tên cho file và nhấn Save
   
      B3: Sau khi đã xuất file ảnh ta vào Word hoặc PowerPoint và chọn lệnh Insert để chèn file ảnh vừa tạo ngoài Desktop
                     
      Trường hợp ta cần 1 đoạn nhỏ của tác phẩm hoặc muốn loại bỏ phần giấy thừa khi chèn vào Word, ta sử dụng công cụ Crop  trong thanh công cụ Picture (để lấy thanh công cụ này ta nháy chuột phải vào khoảng trống trên thanh Menu và chọn Picture)
                     

Thứ Ba, 4 tháng 12, 2012

Kiến thức mix nhạc - Compressor - Nén

Compr... nen

Compressor1

Compressor là một thiết bị xử lý tín hiệu tự động. Nói một cách chính xác thì đây là một thiết bị chỉnh âm lượng tự động, nếu âm lượng to vượt ngưỡng (threshold) thì tự giảm xuống. Trong trường hợp ta tăng âm lượng của tín hiệu thì tín hiệu nhỏ sẽ được tăng lên mà tín hiệu to vượt ngưỡng sẽ không bị to quá. Do vậy âm thanh sẽ cân bằng hơn.
Threshold
Ngưỡng (threshold) là một mức độ hạn chế tín hiệu do mình tự đặt. Đó là điểm mà tín hiệu sẽ bị ảnh hưởng. Ở ngưỡng là 0 dB thì có nghĩa là chúng ta không nén gì cho tín hiệu âm thanh.
Ratio
Số lượng tín hiệu bị giảm đi được xác định bằng tỷ lệ nén (Ratio). Chẳng hạn, với tỷ lệ 4:1 có nghĩa là khi số lần trung bình của tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng là 4dB thì tín hiệu đầu ra chỉ còn vượt ngưỡng là 1 dB. Âm lượng vượt ngưỡng sẽ bị cắt đi là 3 dB. Tương tự như vậy, khi tín hiệu đầu vào vượt ngưỡng 8 dB, thì tín hiệu đầu ra chỉ còn 2 dB, âm lượng bị giảm là 6 dB.
Để hiểu rõ hơn ta xem minh họa sau, với tỷ lệ nén là 4:1
Ngưỡng (Threshold) để là            = −10 dB
Tín hiệu đầu vào (Input) là          = −6 dB (vượt ngưỡng là 4 dB)
Tín hiệu đầu ra (Output) còn        = −9 dB (chỉ 1 dB vượt ngưỡng)
Com1

Attack là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng.
Release là thời gian nhanh hay chậm khi tín hiệu bị nén hạ xuống. Trong một số compressor thì thời gian attack và releasecó thể chỉnh được, nhưng trong một số Compressor lại được tự động và không thể điều chỉnh được. Khi chúng ở chế độ tự động thì sẽ tùy thuộc vào tín hiệu đầu vào
Com2
Nén Hard Knee và Soft Knee
Một số Compressor cho phép ta chọn hard knee hay soft knee. Nút này cho phép ta thay đổi hình dạng của góc tín hiệu nén (xem hình trên).  Soft knee tăng dần tỉ lệ nén (ratio) khi tín hiệu tăng cao cho đến khi tới tỷ lệ nén đã được đặt trước. Nếu ta dùng một compressor bình thường, sẽ không có gì xảy ra khi tín hiệu ở dưới ngưỡng, và khi tín hiệu vượt ngưỡng thì compressor sẽ hoạt động và cắt đi các phần vượt ngưỡng. Chẳng hạn ta dùng tỉ lệ RATIO là 4:1thì khi tín hiệu vượt ngưỡng cứ mỗi 4 db tín hiệu đầu vào, compressor sẽ chỉ cho phép 1db vượt ngưỡng. Với Compressor có chức năng nén Hard Knee, thì mức độ tín hiệu bị nén đầy đủ, ngay khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng.
Comp3
Soft Knee thì làm việc theo nguyên lý khác, nó nén tín hiệu dần dần khi tín hiệu bắt đầu vượt ngưỡng. Khi tín hiệu đầu vào trong khoảng 10 dB cách ngưỡng thì  compressor bắt đầu nén từ từ với một tỉ lệ thấp, sau đó nó dần tăng lên khi tín hiệu đầu vào tới dần ngưỡng, và khi tín hiệu thực sụ chạm đến ngưỡng thì compressor sẽ nén đầy đủ theo như tỉ lệ đã đặt.
Soft Knee giảm đi những thay đổi có thể nhận biết được từ khi tín hiệu chưa bị nén đến khi bị nén, đặc biệt ở những tỷ lệ nén cao, nơi mà sự thay đổi tổng thể dễ dạng nhận thấy được. Soft knee không nén theo kiểu đợi tín hiệu lên đến ngưỡng và bất thình lình nén đầy đủ theo một tỉ lệ đã đặt mà nó nén tín hiệu một cách từ từ, do vậy âm thanh sẽ mềm hơn và thích hợp khi ta mix tổng thể hoặc những khi âm thanh mềm mại.
Ta dùng Compressor để khống chế cường độ tín hiệu đầu vào, trong trường hợp muốn tín hiệu khi thu được nhỏ và tối ưu hơn tín hiệu đầu vào. Ngoài ra còn dùng để tối ưu tín hiệu đầu ra và tăng cường tính cách của nhạc cụ. Khi tín hiệu đã có vài hiệu ứng Effect rồi thì ta nên để ngưỡng thấp và tỉ lệ nén thấp để cho tín hiệu không bị nén nhiều quá. Để làm mềm tiếng của trống Snare ta dùng thời gian attack nhanh và thời gian release nhanh vừa và kết hợp với  ngưỡng để cao. Để nhấn mạnh vào lực gõ trống snare ta sẽ chọn thời gian attack chậm hơn để tránh ảnh hưởng đến tín hiệu ban đầu.
Cũng nên nhớ là compressor có thể dùng để làm nổi bật những đoạn nhạc có cường độ nhẹ, đẩy âm thanh đã nén nổi lên phía trước. Từ đó những âm thanh trầm sẽ bị kéo lùi về sau và những đoạn nhạc tín hiệu yếu sẽ được tăng cường.
Compressor và Limiter giống nhau, đều là một thiết bị sử lý tín hiệu tự động, chỉ khác ở chỗ mức độ ảnh hưởng đối với phần tín hiệu vượt qua ngưỡng. Compressor thì hoạt động như một thiết bị điều chỉnh âm lượng một cách mềm mại và và không ảnh hưởng nhiều đến quá trình xử lý audio, nhưng Limiter thì can thiệp vào quá trình sử lý tín hiệu nhiều hơn, giảm âm lượng của tín hiệu rõ rệt khi tín hiệu vượt ngưỡng.

Stereo Link
Nút chuyển "Stereo Link" Trên compressor cho phép hai kênh của thiêt bị có thể gắn kết với nhau để xử lý tín hiệu stereo. Ta hãy tưởng tượng là không có chức năng này thì sao? Nếu tín hiệu bên trái to hơn chẳng hạn, tín hiệu đó sẽ bị nén nhiều hơn và ảnh hưởng đến tín hiệu stereo trong khi tín hiệu bên phải lại không được xử lý... Tóm lại chức năng Link ép hai kênh làm việc cùng nhau dựa trên tỉ lệ trung bình của hai kênh tín hiệu. Mỗi nhà sản xuất có một cách thức khác nhau, có thể cách chỉnh và hiệu quả âm thanh sẽ khác nhau.

Tóm lại các nút chỉnh của Compressor là:
INPUT: Âm lượng của tín hiệu đầu vào.
THRESHOLD: Ngưỡng để đặt độ cao của tín hiệu sao cho tín hiệu đến đó sẽ bị nén.
RATIO: Là tín hiệu vượt ngưỡng bị nén nhiều như thế nào trên tỷ lệ bằng dB.
ATTACK: Là thời gian tín hiệu bị nén nhanh hay chậm, khi tín hiệu đến ngưỡng.
DECAY: Là thời gian compressor có hiệu lực khi tín hiệu đầu vào  rớt xuống dưới ngưỡng.
LINK: Để kết nối cân bằng với nhau hai bên tín hiệu stereo.
OUTPUT: Đặt mức độ tín hiệu đầu ra.

Bảng thiết lập Compressor cho các nguồn tín hiệu hay dùng
NGUỒN RELEASEATTACK RATIO HARD/SOFT KNEE GAIN RED 
 Vocal Fast 0.5s/Auto 2:1-8:1 Soft  3 - 8dB
 Rock vocal  Fast 0.3s 4:1 - 10:1 Hard 5 - 15dB
 Acc guitar 5 - 10ms  0.5s/Auto 5 - 10:1 Soft/Hard 5 - 12dB
 Elec guitar 2 - 5ms 0.5s/Auto 8:1 Hard 5 - 15dB 
 Kick và Snare 1 - 5ms 0.2s/Auto 5 - 10:1 Hard 5 - 15 dB
 Bass 2 - 10ms 0.5s/Auto 4 - 12:1Hard  5 - 15dB
 Brass 1 -5ms 0.3s/Auto 6 - 15:1 Hard 8 - 15dB
 Mix tổng thể Fast 0.4s/Auto 2 - 6:1 Soft 2 - 10dB (kích hoạt Stereo
Link)
 Bình thường Fast 0.5s/Auto 5:1 Soft